Ngày 10/11/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã chính thức ký ban hành Thông tư số 32/2025/TT-BXD, trong đó điều chỉnh và thay thế một số mẫu giấy tờ liên quan đến hồ sơ mua nhà ở xã hội.
Hướng dẫn đầy đủ hồ sơ mua nhà ở xã hội theo Thông tư 32/2025 mới nhất
Ngày 10/11/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã chính thức ký ban hành Thông tư số 32/2025/TT-BXD, trong đó điều chỉnh và thay thế một số mẫu giấy tờ liên quan đến hồ sơ mua nhà ở xã hội. Thông tư này đồng thời sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư 05/2024/TT-BXD, nhằm cụ thể hóa việc triển khai Luật Nhà ở năm 2023 trong thực tiễn.
Thông tư này được ban hành nhằm quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau đây gọi là Luật Nhà ở). Cụ thể, Thông tư hướng dẫn điểm a khoản 2 Điều 21 liên quan đến văn bản thông báo việc cho thuê nhà ở của cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam gửi đến cơ quan quản lý nhà ở tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện) nơi có nhà ở; đồng thời làm rõ điểm a khoản 3 Điều 57 về yêu cầu đối với việc xây dựng nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định cụ thể Khoản 5 Điều 57 về Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư; Khoản 9 Điều 78 về các mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 của Luật Nhà ở cũng như mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội; Khoản 3 Điều 191 quy định mức kinh phí xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; Khoản 4 Điều 191 quy định mẫu hợp đồng mua bán, thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư và nhà ở thuộc tài sản công; cùng với đó là Khoản 14 Điều 191 quy định chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, vận hành nhà chung cư.
Theo quy định, Thông tư số 32/2025/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2025.
Hàng trăm người dân xếp hàng nộp hồ sơ mua NOXH CT3 Kim Chung, Đông Anh.
Trên thực tế, thời gian qua ghi nhận hình ảnh hàng trăm người dân xếp hàng nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội tại dự án CT3 Kim Chung, Đông Anh. Đáng chú ý, các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện về thu nhập và điều kiện về nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của Thông tư 05/2024/TT-BXD vẫn tiếp tục được sử dụng và có giá trị pháp lý trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư 32/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành.Theo quy định, Thông tư số 32/2025/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2025.
Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, ngoại trừ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động và không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trường hợp đã có giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập nhưng chưa có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Thông tư 05/2024/TT-BXD thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập được sử dụng đồng thời như giấy tờ chứng minh đối tượng và có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư 32/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành.
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập.
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Thành phần hồ sơ mua nhà ở xã hội
Biểu mẫu, giấy tờ liên quan
Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội
Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP
Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD
Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội (Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD)
Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD
Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD
Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Đối với các đối tượng thuộc khoản 2, 3 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Đối tượng quy định tại 2.2 đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo mẫu.
Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.
Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD)
Đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở
Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020
Đối với đối tượng thuộc khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo
Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD
Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD
Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
Đối với đối tượng thuộc khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCA (trong Công an nhân dân) hoặc Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQP (trong Quân đội nhân dân Việt Nam)
Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (Điều 7 Thông tư 32/2025/TT-BXD)
Đối với trường hợp chưa có nhà ở
Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD
Đối với trường hợp có nhà ở
Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD